Friday, January 14, 2022

Giá Tôm Thẻ 14/01/2022 (Miền Tây)

Giá Tôm Thẻ, Giá Tôm Sú - Ngày 14/01/2022

Giá Tôm Thẻ kiểm kháng sinh khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre. Giá Tôm Sú Oxy Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Trà Vinh...

THÔNG TIN CẬP NHẬT GIÁ TÔM THẺ TÔM SÚ ĐBSCL

Về thị trường giá thủy sản hôm nay 14/01/2022, giá tôm sú thẻ oxy 10/01/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu:
Giá tôm sú oxy và tôm thẻ oxy
Su oxy.                          The oxy
20lon 265.                    30lon 180
20nho 255.                    30nho 175
30lon 215.                      40lon 155
30nho 205.                     50con 140
40lon 175.                       60con 130
40nho 165
50con 150
60con 130
Liên hệ: 0979257767 (anh TÍNH)

Giá tôm sú oxi vs dập đá 12/01/2022 khu vực Bạc Liêu:
20c lớn dập đá 250k
20c nhỏ dập đá 240k
30c lớn dập đá 200k
30c nhỏ dập đá 190k
40c lớn 180k. Dập đá 170k
40c nhỏ 170k. Dập đá 160k
50c lớn 150k
50c nhỏ 140k
Liên hệ: 0945499447

Giá tôm thẻ kks 14/01/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau:
20c-233k +-10k
25c-180k +-5k
30c-160k +-2k oxi 170k
40c-140k +-1k
50c-130k +-1k
60c-120k +-500d
70c-115k +-500d
100c-96k +300d-500d, oxi chợ
Giá tôm sú ôxi, chợ bắt trong ngày 14/01/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu:
Oxi chợ                     
20c lớn 250k +5k 
20c nh 240k+-5k
30c lớn 200k +2k
30c nhõ 190k -2k 
40c lớn 170k +1
40c nhỏ 160k -1k 
50c 145k +-1k 
60c 135k +-1k 
70c 125k +-1k
100c 95k+-500đ
Giá tôm thẻ oxi 14/01/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu:
30c-165k+-2k
40c-145k+-1k
50c-133k+-1k
60c-123k+-500đ
70c-117k+-500₫
80c-112k+-500₫
100c-96k+-300₫
Liên hệ: 0793652820 (anh THÂN)

Giá tôm thẻ, sú 11/01/2022 khu vực Trà Vinh:
* Tôm thẻ.
        Giá kks                   giá  oxy
20c 250k +_10k           255k +_10k
25c 200k. +-5.               210k. +-5k
30c lơn 170k +-2k        190k +_2k
30con nhỏ 168k -2       185k -2k. 
40c 150k +_1k               152k +-1k
50c 136 +_1k               138k +-1k
60c 125k +_500đ           128k +-500đ
70c 118k +-500 đ            120k +-500 đ
100c 96k +_ 500 đ        98k +- 500đ
Các size khác giá thương lượng
* Giá tôm sú oxy
20 con 280k +-10k
25 con 230k +-5k
30 con lớn 220k +2k
30 con nhỏ 210k -2k
Các size khác giá thương lượng
Liên hệ: 08 676 93 676 (anh THẮNG)

Giá tôm sú thẻ oxy 14/01/2022 khu vực Sóc Trăng:
Giá tôm sú thẻ size Sú 20c 250/260
30c 220/210
40c 160/170
Thẻ oxy 100c 98k
Liên hệ: 0358206954

Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ và đạt kháng sinh 12/01/2022 khu vực Bến Tre:
Giá tôm thẻ oxy size 50c 139k
60c 134k
70c 121k
Liên hệ: 0975363765 (anh NAM)

Giá tôm thẻ 13/01/2022 kiểm kháng sinh, giá ao bạc khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau:
Giá tôm thẻ size 20c 235k+-10k
25c 183k+-3k ,
30c 164k+-1k có bắt oxi
40c 143k+-1k.  Có bắt oxi
50c 133k+-1k.  Có bắt oxi ,
60c 122k,+-500₫
70c 115k+-500₫
Liên hệ: 0919781835 (anh NY)

Giá tôm thẻ chân trắng ao bạc 05/01/2022 khu vực Cà Mau, Bạc Liêu:
(Kiểm Kháng Sinh) Tôm thẻ size 20 con lớn giá 240.000 đồng/kg (+10.000₫)
Size 20 con nhỏ đang có giá 240.000 đồng/kg (-10.000₫ tới 22,01c)
Size 25 con lớn đang có giá 192.000 đồng/kg (+6.000₫ tới 22,01c)
Size 25 con nhỏ thu mua với giá 186.000 đồng/kg (-5.000₫ tới 26c)
Size 30 con lớn có giá 169.000 đồng/kg (+2.000₫)
Size 30 con nhỏ có giá 169.000 đồng/kg (-2.000₫)
Size 40 con đang có giá 149.000 đồng/kg (lớn: +1.000₫; nhỏ: 149.000 đồng/kg -2.000₫)
Size 50 con lớn có giá 137.000 đồng/kg (+1.000₫)
Size 50 con nhỏ có giá 137.000 đồng/kg (-1.000₫)
Size 60 con đang thu mua với giá 126.000 đồng/kg (lớn: +500₫; nhỏ: 126.000 đồng/kg -500₫ tới 65c)
Size 70 con có giá 120.000 đồng/kg (+-500₫ tới 75c)
Size 80 con có giá 111.000 đồng/kg (+-500₫ tới 90c)
Size 100 con giá 100.000 đồng/kg (+-200₫)

(Bắt Màu) Tôm thẻ size 40 con nhỏ đang có giá 147.000 đồng/kg -2.000₫
Size 50 con lớn thu mua với giá 136.000 đồng/kg +1.000₫
Size 50 con nhỏ thu mua với giá 137.000 đồng/kg -1.000₫
Size 60 con có giá 125.000 đồng/kg +-500₫
Size 70 con có giá 118.000 đồng/kg +-500₫ tới 75c
Size 80 con có giá 110.000 đồng/kg +-500₫ tới 85c
Size 100 con lớn đang có giá 101.000 đồng/kg +200₫
Size 100 con nhỏ đang có giá 101.000 đồng/kg (-1c 200₫ tới 130c)
Size 150 con lớn đang có giá 90.000 đồng/kg +-200₫
Size 150 con nhỏ đang có giá 88.000 đồng/kg (-1c 200₫ tới 170c)
Size 200 con lớn có giá 72.000 đồng/kg +200₫
Tôm thẻ size 200 con nhỏ có giá 68.000 đồng/kg -300₫
Liên hệ: 0868.06.7777 (anh TRÍ AN)

Giá tôm sú oxi 11/01/2022 khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng:
Oxi chợ                          oxi hẹn 3 ngày
30c lớn 200k +2k.    30c lớn 215k
30c nhõ 190k -2k     30c nhỏ 205k
40c lớn 175k +1k.          Thẻ oxi luộc
40c nhỏ 165k -1k      50c 140k+-1
50c 145k +-1k           60c 132k 132+-500
60c 135k
Liên hệ: 0943211494 (anh DỦ)

Giá tôm thẻ Oxy 05/01/2022 khu vực Ba Tri - Bình Đại - Thạnh Phú (Bến Tre):
Giá tôm thẻ oxi size 30c 180k
40c 155k
50c 135k
Liên hệ: 0335550163

Giá tôm sú oxy 11/01/2022 khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng:
20c lớn 270k +5k
20c nhỏ 260k -5k
30c lớn 220k +2k
30c nhỏ 210k -2k
Liên hệ: 0948171794 (anh LÂU)

Giá tôm thẻ ao bạt bắt ngang 05/01/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu:
40c 154k về lớn 150k về nhỏ
50c 142k về lớn
50c 142k oxy luộc về nhỏ
60c 132k oxy
70c 126k oxy 
80c 117k oxy
100c 100k oxy
Liên hệ: 0962676593 (anh NHÃ)

Giá tôm thẻ kks kiểm kháng sinh 12/01/2022 khu vực Cà Mau:
DNTN LÊ ĐIỀN (0919326242)
Đạt Kháng Sinh (giá mua tại ao)
20c 236 (+-10)
25c 187 (+5)
30cl 168 (+2)
30cn 166 (-2)
40c 148 (+1-2)
50c 135 (+-1)
60c 126 (+-500)
70c 119 (+-500)
Tùy theo size,lượng có thể thương lượng giá
Thẻ bắt ngang màu xanh kị nâu đỏ, đẹp, đều mua tới 200c
100c 96


Giá cá tra thịt tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long hôm nay điều chỉnh ở mức 23.500-24.000 đồng/kg, giá cá tra giống ở mức 29.000-30.000 đồng/kg size 30-35 con. Giá cá lóc thịt từ 32.000-33.000 đồng/kg (>600gr), cá lóc giống size 500-700 con/kg giá 250-270 đồng. Giá ếch thịt tăng cao ếch thịt giá 42.000-43.000 đồng/kg. Giá cá trê vàng tại khu vực Đồng Tháp có giá cao từ 49.000-50.000 đồng/kg (loại cá thịt 6-7 con/kg). Giá cá rô tại Cần Thơ, Hậu Giang đang có giá tăng từ 25.000-26.000 đồng/kg (loại cá thịt 3-5 con/kg). Cá thát lát thịt (2-3 con/kg) giá tăng mạnh từ 49.000-50.000 đồng/kg, cá thát lát giống (200 con/kg) giá 1.400 đồng/con.

Giá tôm nguyên liệu tuần 10/01/2022 - 16/01/2022

TÊN MẶT HÀNG ĐƠN GIÁ ĐƠN VỊ TÍNH NGÀY BÁO GIÁ ĐỊA PHƯƠNG
Tôm thẻ 100 con/kg 97.000 đồng/kg 13/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 70 con/kg 120.000 đồng/kg 13/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 60 con/kg 125.000 đồng/kg 13/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 50 con/kg 135.000 đồng/kg 13/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 40 con/kg 145.000 đồng/kg 13/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 30 con/kg 165.000 – 175.000 đồng/kg 13/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 25 con/kg 183.000 đồng/kg 13/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 20 con/kg 240.000 đồng/kg 13/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 100 con/kg tại ao 96.000 đồng/kg 13/1/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 70 con/kg tại ao 119.000 đồng/kg 13/1/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 60 con/kg tại ao 126.000 đồng/kg 13/1/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 135.000 đồng/kg 13/1/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 148.000 đồng/kg 13/1/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 166.000 – 168.000 đồng/kg 13/1/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 25 con/kg tại ao 187.000 đồng/kg 13/1/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 20 con/kg tại ao 236.000 đồng/kg 13/1/2022 Cà Mau
Tôm sú loại 60 con/kg 130.000 đồng/kg 13/1/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 50 con/kg 150.000 đồng/kg 13/1/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 40 con/kg 165.000 – 175.000 đồng/kg 13/1/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 30 con/kg 205.000 – 215.000 đồng/kg 13/1/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 20 con/kg 255.000 – 265.000 đồng/kg 13/1/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 100 con/kg 100.000 đồng/kg 12/1/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 60 con/kg 128.000 đồng/kg 12/1/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 50 con/kg 138.000 đồng/kg 12/1/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 40 con/kg 150.000 đồng/kg 12/1/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 30 con/kg 170.000 đồng/kg 12/1/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 25 con/kg 187.000 – 192.000 đồng/kg 12/1/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 20 con/kg 240.000 đồng/kg 12/1/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 135.000 đồng/kg 12/1/2022 Bến Tre
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 155.000 đồng/kg 12/1/2022 Bến Tre
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 180.000 đồng/kg 12/1/2022 Bến Tre
Tôm sú loại 100 con/kg 95.000 đồng/kg 12/1/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 70 con/kg 125.000 đồng/kg 12/1/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 60 con/kg 135.000 đồng/kg 12/1/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 50 con/kg 145.000 đồng/kg 12/1/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 40 con/kg 170.000 – 180.000 đồng/kg 12/1/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 30 con/kg 205.000 – 215.000 đồng/kg 12/1/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 20 con/kg 265.000 – 275.000 đồng/kg 12/1/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 100 con/kg 96.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 70 con/kg 118.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 60 con/kg 125.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 50 con/kg 136.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 40 con/kg 150.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 30 con/kg 168.000 – 170.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 25 con/kg 200.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 20 con/kg 250.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm sú loại 30 con/kg 210.000 – 220.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm sú loại 25 con/kg 230.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh
Tôm sú loại 20 con/kg 280.000 đồng/kg 12/1/2022 Trà Vinh


Hướng dẫn khung lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ năm 2022

Tổng cục Thủy sản đề nghị các địa phương căn cứ vào khung mùa vụ chung và tình hình thực tế ở từng địa phương để xây dựng lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ cụ thể, phù hợp cho từng vùng sinh thái trên địa bàn.
Theo dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, tháng 1/2022, nhiệt độ trên phạm vi cả nước phổ biến cao hơn trung bình nhiều năm (TBNN) khoảng 0,5 độ C. Tháng 2/2022, tại khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, nhiệt độ phổ biến thấp hơn TBNN 0,5 độ C, các khu vực khác ở mức xấp xỉ so với TBNN. Từ tháng 3-6/2022, nhiệt độ trên cả nước phổ biến xấp xỉ TBNN; riêng tháng 6/2022 khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ phổ biến cao hơn 0,5 độ C so với TBNN. Các đợt rét đậm, rét hại xuất hiện chủ yếu trong giai đoạn từ nửa cuối tháng 1 đến tháng 2 năm 2022 với thời gian không kéo dài.

Do đó, để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển ngành tôm năm 2022, góp phần thành công trong triển khai Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đồng thời, để tận dụng tiềm năng, lợi thế ngành tôm cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu,…, Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn khung lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ năm 2022 cho các địa phương.

Theo đó, đối với các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế, về nuôi tôm sú, thả giống từ tháng 3 đến tháng 9. Với nuôi tôm thẻ chân trắng, nuôi chính vụ thả giống từ tháng 3 đến tháng 8; nuôi tôm vụ đông, thả giống từ tháng 9 đến hết tháng 12 (áp dụng đối với vùng nuôi có cơ sở hạ tầng tốt, môi trường nước ổn định, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm vụ đông).

Đối với các tỉnh từ Đà Nẵng đến Phú Yên, với tôm sú, thả giống từ tháng 2 đến tháng 7. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 8.

Đối với các tỉnh từ Khánh Hòa đến Bình Thuận, về tôm sú, nuôi thâm canh, bán thâm canh thả giống từ tháng 3 đến tháng 8. Nuôi quảng canh, thả giống từ tháng 3 đến tháng 8 (vùng nuôi có điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn nước đảm bảo có thể thả giống đến hết tháng 9). Đối với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2022 (vùng nuôi ít chịu ảnh hưởng của lũ lụt, điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn nước đảm bảo có thể thả giống đến tháng 12).

Đối với các tỉnh Đông Nam bộ, tôm sú nuôi thâm canh, bán thâm canh, quảng canh, thả giống từ tháng 2 đến tháng 7. Nuôi kết hợp tôm sú với cua, cá, nuôi tôm rừng, thả giống từ tháng 12/2021 đến tháng 8 năm 2022. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 8 (vùng nuôi có điều kiện hạ tầng đảm bảo có thể thả giống đến tháng 10).

Ngoài ra, đối với các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tôm sú nuôi thâm canh, bán thâm canh, thả giống từ tháng 2 đến tháng 10. Nuôi kết hợp tôm sú với cua, cá; nuôi tôm rừng, thả giống quanh năm. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn dịch bệnh, người nuôi cần ngắt vụ để cải tạo ao, diệt mầm bệnh ít nhất 1 lần/năm. Với nuôi luân canh tôm – lúa, thả giống từ tháng 1 đến tháng 5. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 10.

Các địa phương có cơ sở nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao; cơ sở hạ tầng đảm bảo không chịu ảnh hưởng của thời tiết; chủ động kiểm soát hoàn toàn các yếu tố môi trường, dịch bệnh có thể thả giống quanh năm.

Trên cơ sở này, Tổng cục Thủy sản đề nghị các địa phương căn cứ vào khung mùa vụ chung và tình hình thực tế ở từng địa phương để xây dựng lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ cụ thể, phù hợp cho từng vùng sinh thái trên địa bàn. Đồng thời, chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các địa phương phổ biến lịch mùa vụ, hướng dẫn kỹ thuật, quản lý tốt việc thả giống, điều chỉnh lịch thời vụ kịp thời khi có yêu cầu để phù hợp với thực tế sản xuất.

Khuyến cáo các cơ sở, vùng nuôi liên kết với Hiệp hội tôm giống, cơ sở sản xuất giống, cơ sở sản xuất, cung ứng thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường có uy tín để có con giống và vật tư chất lượng tốt phục vụ sản xuất. Hướng dẫn người nuôi thực hiện quy trình nuôi 2-3 giai đoạn, thả giống cỡ lớn để nuôi thương phẩm. Bên cạnh đó, tổ chức kiểm soát tốt chất lượng, điều kiện của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống, thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường, điều kiện nuôi tôm nước lợ,…


Bổ sung enzyme cần thiết giúp duy trì và ổn định men đường ruột

NEW ENZYM LÀ SẢN PHẨM HỆ ENZYME GIÚP TĂNG HIỆU QUẢ KHI PHỐI TRỘN MEN TIÊU HÓA, CÁC CHẤT DINH DƯỠNG. MEN VI SINH LÀM SẠCH ĐÁY AO BỊ ĐEN.

Công dụng:
– Bổ sung enzyme cần thiết giúp duy trì và ổn định men đường ruột, tạo mùi thơm đặc biệt hấp dẫn, kích thích bắt mồi.
– Giúp hấp thu toàn bộ chất dinh dưỡng khi phối hợp với men tiêu hóa, giúp đường ruột khỏe, tăng trọng nhanh.
– Sản phẩm chứa enzyme hữu ích giúp làm trắng, sạch đáy ao khi có bùn đen.

No comments:

Post a Comment

Popular Posts







Vi Sinh Thủy Sản | Kỹ Thuật Thủy Sản | Thuốc Thú Y | Thuốc Tôm Cá Ếch | Thuốc Thủy Sản LV | Rap Việt | Giá Tôm Cá Pinterest | Bảng Giá Tôm Cá | Việc Làm Thủy Sản | Bảng Giá Heo Hơi | Privacy Policy