Tuesday, May 24, 2022

Giá Tôm Thẻ 24/05/2022 (Miền Tây)

Giá Tôm Thẻ, Giá Tôm Sú - Ngày 24/05/2022

Giá Tôm Thẻ kiểm kháng sinh khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An, Cần Thơ. Giá Tôm Sú Oxy Bạc Liêu, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Trà Vinh, Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long, Bến Tre...

THÔNG TIN CẬP NHẬT GIÁ TÔM THẺ TÔM SÚ ĐBSCL

Về thị trường giá thủy sản hôm nay 24/05/2022, giá tôm thẻ oxy kks 24/05/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu:
20con 230
25con 180
30con 148
40con 130
50con 120
60con 115
70con 110
80con 104
100con 95
Giá áp dụng cho ao bat lượng trên 2 tấn lượng ít alô thương lượng
Liên hệ: 0979257767 (anh TÍNH)

Giá tôm thẻ kks 23/05/2022 khu vực Bạc Liêu:
Sú oxy.                                 Thẻ oxy
20con 380k.                        25con 185k
30con 290k.                        30con 160k
40con 220k.                        40con 138k
50con 150k.                        50con 127k
60con 130k.                        60con 118k
Liên hệ: 0945499447

Giá tôm sú thẻ oxy chợ bắt trong ngày 15/04/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu:
Sú oxy.  
20con 280k             Thẻ   oxy                                             
30con 230k.           30c-155k                       
40con 190k.           40c-138k
50con 160k.           50c-128k
60con 140k          100c-97k
Giá thẻ ao bạt bắt ngang ngày 15/04/2022 khu vực Sóc Trăng Bạc Liêu Cà Mau:
100c-102k +-200₫
150c-88k   +-200₫
200c-73k +200₫-300₫
250c-57k +200₫-300₫
300c-43k +200₫-300₫
Liên hệ: 0793652820 (anh THÂN)

Giá thu mua tôm sú, thẻ oxy 24/05/2022 khu vực Trà Vinh:
Sú oxy.                                 Thẻ oxy
20con 350k.                        25con 173k
30con 270k.                        30con 156k
40con 210k.                        40con 132k
50con 160k.                        50con 120k
60con 140k.                        60con 112k
Liên hệ: 0799414474 (Phó Hồng Tuyết)

Giá su oxy và the oxy khu vực sóc Trăng ,bac liêu
27/4
20c 280/290
30c 220/230
40c 180/190
The 100c 95k
Lien hệ 0336192497


Dntn tuấn nhật chuyên thu mua tôm thẻ oxi luột đỏ hàng kks ...dập đá 
Lh 0886093293 nhật
Sú oxi                        thẻ oxi luột
20cl    360k               30cl     160k   +-- 2k
20cn   350k               30cn    155k
30cl    260k               40c      138k   +--  1k
30cn   250k               50c      127k   +--  1k
40cl    220k               60c      120 k   +--  500
40cn   210k               70c      115k    +--  500
50cl    180k               80c      108k    + -- 500
50cn   170k               80c      103k    +--  500
60cl     145k              100c     97k     + -- 500
60cn   135k               hàng kks -- 3k
 Ưu tiên khu vực ..sóc trăng ..bạc liêu...trần đề..mỹ thanh..long phú.. và các khu vực khác


THU MUA TÔM SÚ OXY THẺ LUỘC LH THÀNH 0917567834 
SÚ OXY 24/05
20C 360
20C 350
30C 275
30C 265
40C 220
40C 210
50C 170
50C 160
60C 140
THẺ OXY LUỘC AO ĐẤT
30C 162
30C 157
40C 138l
50C 125
60C 118
70C 113
80C 105
80C 103
100C 97
100C 93 dập đá +-3
LH 0917 5678 34 Lâm Thành
HÀNG KKS GIẢM 3K.
ƯU TIÊN KHU VỰC SÓC TRĂNG BAC LIEU.LIEU TÚ.MỸ PHƯỚC.NHU GIA.LONG PHÚ.TRẦN ĐỀ. MỸ THANH 1. 2


THU MUA TÔM SÚ OXY THẺ LUỘC LH 0918155578
SÚ OXY 20/04
20C 310
20C 300
30C 240
30C 235
40C 195
40C 185
50C 160
60C 135
THẺ OXY LUỘC AO ĐẤT
30C 165
30C 160
40C 140
40c 137
50C 130
60C 120
70C 118
80C 113
80C 110
100C 100
100C 95 dập đá +-3
HÀNG KKS GIẢM 3K.
ƯU TIÊN KHU VỰC SÓC TRĂNG


Giá tôm thẻ, sú 28/02/2022 khu vực Trà Vinh:
20c lớn 250k+10k
20c nhỏ 245k-10k
25c lớn 195k+5k
25c nhỏ 190k-5k
30c lớn 170k+-2k
40c lớn 153k+1k
40c nhỏ 152k-1k
50c lớn 137k+1k
50c nhỏ 135k-1k
60c 124k+-500₫
70c 118k+-500₫
100c 103k+-500₫ ,ao bạc xem màu
* Nhận oxi từ 25c tới 60c , giá cả thương lượng.
*Giá sú thương lượng từng size.
Liên hệ: 08 676 93 676 (anh THẮNG)

Giá tôm sú thẻ oxy 17/03/2022 khu vực Sóc Trăng:
20c 240/250
30c 200/210
Liên hệ: 0358206954

#HƯNGHẠOHÂN Ngày 24/05/2022
097.6789.919- 0905.967.919
*Em đang cần gấp 30c lớn ao bạt bắt oxy. Không che lưới. Độ mặn cao. 30c 162-165 Bắt ở khu vực Bạc Liêu, Cà Mau khu vực Năm Căn, Phú Tân đường xe


Giá thẻ oxi khu vực Bình Đại (Bến Tre) ngày 28/3/2022:
Cần gấp thẻ oxi 30c về lớn ao đất khu vực Bình Đại
30c lớn 180k
30c nhỏ 175k
40c lớn 155k
40c nhỏ 150k
50c 135k
60c 122k
80c 110k
100c 98k
Liên hệ: 0907305881 (Thúy)

Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ và đạt kháng sinh 18/05/2022 khu vực Bến Tre:
Oxy luộc đỏ và không kháng sinh KV Bến Tre ngày 18/5/2022 liên hê Nam: 0975363765
Tôm 45con: 133k
Tôm 50con: 130k
Tôm 60con: 126k
Tôm 70con: 121k
MUa tu 45-75c (cong tru 500d)
Liên hệ: 0975363765 (anh NAM)

Giá tôm thẻ kks 23/05/2022 kiểm kháng sinh khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau:
20c lớn  235k +10k
20c nhỏ  230k-10k
25c lớn  185k+5k
25c nhỏ  180k-5k
30c lớn  150k+2k ..28c lớn 
30c lớn  148k+2k.  28c nhỏ 
30c nhỏ  146k-2k
40c lớn  128k+1k
40c nhỏ  127k-1k
Các sele khác vẫn mua bình thường 
Nhận  cuối co  500c .
Nhận oxi  từ  25c tới  70c 
Giá cả thương lượng
Liên hệ: 0919781835 (anh NY)

Giá tôm thẻ chân trắng ao bạc 14/04/2022 khu vực Cà Mau, Bạc Liêu:
(Kiểm Kháng Sinh) Tôm thẻ size 20 con lớn giá 220.000 đồng/kg (+10.000₫)
Size 20 con nhỏ đang có giá 218.000 đồng/kg (-10.000₫ tới 22,01c)
Size 25 con lớn đang có giá 178.000 đồng/kg (+6.000₫ tới 22,01c)
Size 25 con nhỏ thu mua với giá 173.000 đồng/kg (-5.000₫ tới 26c)
Size 30 con lớn có giá 150.000 đồng/kg (+2.000₫)
Size 30 con nhỏ có giá 148.000 đồng/kg (-2.000₫)
Size 40 con đang có giá 133.000 đồng/kg (lớn: +1.000₫; nhỏ: 134.000 đồng/kg -2.000₫)
Size 50 con lớn có giá 124.000 đồng/kg (+1.000₫)
Size 50 con nhỏ có giá 123.000 đồng/kg (-1.000₫)
Size 60 con đang thu mua với giá 118.000 đồng/kg (lớn: +500₫; nhỏ: 119.000 đồng/kg -500₫ tới 65c)
Size 70 con có giá 115.000 đồng/kg (lớn: +1c +500₫; nhỏ: 115.000 đồng/kg -1c -500₫ tới 80c)
Size 80 con có giá 110.000 đồng/kg (lớn: +-500₫ tới 75c; nhỏ: +-500₫ tới 85c)
Size 100 con lớn giá 101.000 đồng/kg (+300₫)
(60c-100c nếu nhiễm kháng sinh thì kiểm hàng vi sinh vẫn được 👉 lưu ý khúc 90c-100c không kiểm kháng sinh chỉ kiểm vi sinh)

*Bắt Ngang Coi Thẹo Ốp
30c 148 +-2.000₫
40c lớn 132 +1.000₫
40c nhỏ 132 -2.000₫ 

(Bắt Màu) Tôm thẻ size 50 con lớn thu mua với giá 124.000 đồng/kg +1.000₫
Size 50 con nhỏ thu mua với giá 124.000 đồng/kg -1.000₫
Size 60 con lớn có giá 117.000 đồng/kg +500₫
Size 60 con nhỏ có giá 117.000 đồng/kg -500₫
Size 70 con lớn có giá 112.000 đồng/kg +500₫ tới 65c
Size 70 con nhỏ có giá 112.000 đồng/kg -500₫ tới 80c
Size 80 con lớn có giá 107.000 đồng/kg +500₫ tới 85c
Size 100 con lớn đang có giá 100.000 đồng/kg (+300₫ tới 85c)
Size 100 con nhỏ đang có giá 100.000 đồng/kg (-1c 200₫ tới 130c)
Size 150 con lớn đang có giá 89.000 đồng/kg +-200₫
Size 150 con nhỏ đang có giá 87.000 đồng/kg (-1c 200₫ tới 170c)
Size 200 con lớn có giá 73.000 đồng/kg +200₫
Tôm thẻ size 200 con nhỏ có giá 68.000 đồng/kg -300₫
Liên hệ: 0868.06.7777 (anh TRÍ AN)

Giá tôm sú thẻ oxy luộc kiểm ao đất ao bạc 10/05/2022 khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng:
  Sú 
30c lớn 280k
30c nhỏ 270k
 Thẻ 
25c lớn 185k
25c nhỏ 180k
30c lớn 155k
Khu vực bạc Liêu sóc trăng 
Liên hệ: 0943211494 (anh DỦ)

Giá tôm thẻ oxy 18/04/2022 khu vực Ba Tri - Bình Đại - Thạnh Phú (Bến Tre):
30c lon 165k
30c nho 160k
40c 140k
50c 125k
Liên hệ: 0335550163

Giá tôm thẻ oxy 14/03/2022 khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng:
25c 180k +_5k
30c 165k +_2k
Giá tôm thẻ dập đá kks 14/03/2022 khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng:
25c lớn 178k +5k
25c nhỏ 175k -5k
30c 158k +_2k
40c 144k +1-2k
50c 131k +_1k
60c 118k +_500
70c 112k +_500
80c 105k +_500
100c 95k +_500
Liên hệ: 0948171794 (anh LÂU)

Giá tôm thẻ oxy luộc ao bạc ao đất 21/04/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu:
Thẻ oxy luộc ao đất ao bạt
Nhận xô 55c tới 84c
60c 121k +-500
70c 116k +-500
80c 111k +-500
Các size khác và dập đá vẩn mua bình thường
Kv sóc trăng bạc liêu 
Lượng 1t3 trở lên
Liên hệ: 0962676593 (anh NHÃ)

Giá tôm thẻ kks kiểm kháng sinh 23/01/2022 khu vực Cà Mau:
DNTN LÊ ĐIỀN (0919326242)
Đạt Kháng Sinh (giá mua tại ao)
20c 231(+-10)     bắt thẻ oxy đường xe
25cL 177(+-5)     27c về 32c giá thỏa 
30cl 160(+2)           thuận
40c 142(+1-2)
50c 130(+-1)
60c 121(+-500)
70c 112(+-500)
➡️Thẻ bắt ngang 👍
100c96(+-200)
200C lớn 68(+200)
250c 52
300c 42
Tùy theo size, lượng có thể thương lượng giá


Giá tôm thẻ kks 19/02/2022 khu vực Cà Mau - Bạc Liêu - Sóc Trăng:
20c 235k +-10k
25c lớn 185k +5k
25c nhỏ 180k -5k
30c 167k +-2k
40c 152k +1-2
50c 135k +-1k
60c 124k +-500
70c 119k+-500
80c 112k +-500
Bắt ngang xem màu A3 100c 100k +-200
Tuỳ lượng tôm nhiều ít xa gần giá có thể thương lượng 
Liên hệ: 0944.262.808



Giá tôm thẻ kiểm kháng sinh 12/02/2022 khu vực Bạc Liêu:
20c lớn 237k + 10k
20c nhỏ 237k - 10k
25c lớn 190k +5k
25c nhỏ 185k -5k
30c lớn 168kk +2k
30c nhỏ 164k
40c lớn 150k +1k
40c nhỏ 150k -2k
50c lớn 134k
50c nhỏ 130 k
60c nhỏ 122k
70c lớn 116 k
100c 95k
Liên hệ: 0948993551 (Hà)

Thị trường Giá Cá, Ếch hôm nay hầu hết tăng giá ổn định, Giá cá tra thịt tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long hôm nay tăng ở mức 30.000-31.500 đồng/kg, giá cá tra giống giá cao ở mức 30.000-32.000 đồng/kg size 30-35 con. Giá cá lóc thịt được giá từ 31.000-33.000 đồng/kg (>600gr), cá lóc giống size 500-700 con/kg giá 280-300 đồng. Giá ếch thịt tăng ổn định, ếch thịt giá 42.000-45.000 đồng/kg. Giá cá trê vàng tại khu vực Đồng Tháp có giá tăng cao từ 47.000-49.000 đồng/kg (loại cá thịt 6-7 con/kg). Giá cá rô tại Cần Thơ, Hậu Giang đang có giá từ 30.000-31.000 đồng/kg (loại cá thịt 3-5 con/kg). Cá thát lát (cá nàng hai) thịt (2-3 con/kg) giá tăng cao từ 51.000-52.000 đồng/kg, cá thát lát giống (200 con/kg) giá 1.400 đồng/con.

Giá tôm nguyên liệu tuần 11/04/2022 - 17/04/2022

TÊN MẶT HÀNG ĐƠN GIÁ ĐƠN VỊ TÍNH NGÀY BÁO GIÁ ĐỊA PHƯƠNG
Tôm thẻ 100 con/kg tại ao 97.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 128.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 138.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 155.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 60 con/kg 140.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 50 con/kg 160.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 40 con/kg 190.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 30 con/kg 230.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 20 con/kg 280.000 đồng/kg 15/4/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 80 con/kg tại ao 110.000 đồng/kg 15/4/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 70 con/kg tại ao 115.000 đồng/kg 15/4/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 60 con/kg tại ao 120.000 đồng/kg 15/4/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 30 con/kg 235.000 – 245.000 đồng/kg 15/4/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 20 con/kg 300.000 – 310.000 đồng/kg 15/4/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 60 con/kg tại ao 112.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 122.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 134.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 156.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 25 con/kg tại ao 170.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm sú 60 con/kg 130.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm sú 50 con/kg 150.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm sú 40 con/kg 180.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm sú 30 con/kg 235.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm sú 20 con/kg 285.000 đồng/kg 14/4/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 100 con/kg tại ao 100.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 80 con/kg tại ao 107.000 – 110.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 124.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 142.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 160.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm sú 60 con/kg 140.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm sú 50 con/kg 160.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm sú 40 con/kg 190.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm sú 30 con/kg 230.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau
Tôm sú 20 con/kg 280.000 đồng/kg 13/4/2022 Cà Mau

Ngành thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu

Bến Tre nằm ở cực đông đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có tiềm năng rất lớn về phát triển nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm nước lợ. Diện tích nuôi tôm nước lợ của tỉnh tập trung chủ yếu ở các huyện ven biển Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú. Các hệ thống sản xuất tôm nước lợ của tỉnh nói riêng, vùng ĐBSCL nói chung thời gian qua có sự phát triển mạnh theo hướng đa dạng về hình thức canh tác như: chuyên canh tôm, tôm - lúa, tôm - rừng và gia tăng mức độ thâm canh gồm bán thâm canh, thâm canh, siêu thâm canh, kéo theo sự tăng trưởng nhanh về năng suất cũng như giá trị sản xuất.
Tiềm năng nghề nuôi tôm

Với khoảng 50 ngàn ha diện tích tiềm năng nuôi thủy sản, tỉnh đã khai thác 45 ngàn ha nuôi thủy sản, tốc độ tăng trưởng bình quân 1,3% giai đoạn 2016 - 2020. Tổng sản lượng nuôi thủy sản đạt trên 295 ngàn tấn. Trong đó, tôm nước lợ chiếm 70,28 ngàn tấn, tăng gấp 1,6 lần so với năm 2016. Năng suất mô hình nuôi ngày càng được nâng cao. Tôm thẻ chân trắng thâm canh đạt 8 - 10 tấn/ha/vụ; tôm sú thâm canh 5,5 - 6 tấn/ha/vụ, nuôi quảng canh tôm - lúa từ 150 - 200kg/ha/năm. Qua đó, đã tạo ra một lượng lớn hàng hóa thủy sản xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, tạo việc làm ổn định cho hàng chục ngàn lao động, góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh.

Theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021 - 2025, tỉnh đã xác định rõ trong nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm về phát triển lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn mới của tỉnh là rà soát, điều chỉnh vùng nuôi, hình thức và đối tượng nuôi thủy sản phù hợp với định hướng thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, gắn nuôi thủy sản với chế biến và xuất khẩu. Phát triển toàn diện kinh tế biển gắn với bảo vệ vùng biển, tài nguyên biển; xây dựng và triển khai Đề án thành lập khu kinh tế ven biển. Phấn đấu đến năm 2025, diện tích nuôi tôm biển đạt 41,5 ngàn ha, trong đó nuôi tôm biển ứng dụng công nghệ cao đạt 4 ngàn ha, sản lượng 114 ngàn tấn/năm.

Mặc dù vậy, nghề nuôi tôm nước lợ của tỉnh đang phải đối mặt với nhiều thách thức gia tăng: Gia tăng ô nhiễm môi trường và bùng phát dịch bệnh do phát triển nhanh, thiếu quy hoạch và gia tăng mức độ thâm canh. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, kết hợp với biến động giảm nguồn nước ngọt đầu nguồn sông Mekong dẫn đến tình trạng hạn hán, nước mặn xâm nhập sâu vào nội địa. Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sản xuất. Hiệu quả sản xuất thấp do chi phí đầu vào cao. Liên kết trong sản xuất, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành còn “lỏng lẻo”, thị trường đầu ra thiếu ổn định, gia tăng các rào cản kỹ thuật, bảo hộ sản xuất trong nước của các nước nhập khẩu.

Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2021 có chỉ ra “Do ảnh hưởng của nắng nóng, mặn tăng cao và kéo dài những tháng đầu năm nên nuôi thủy sản gặp nhiều khó khăn, nhiều diện tích bị thiệt hại và chậm thả giống. Bên cạnh đó, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp và lây lan nhanh tại các quốc gia là đối tác thương mại nên ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng xuất khẩu thủy sản, giá cả nhiều đối tượng nuôi giảm đáng kể. Tổng diện tích thả nuôi ước đạt 45 ngàn ha, đạt 95,7% kế hoạch, giảm 0,4% so với cùng kỳ. Trong đó, diện tích nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh là 11,03 ngàn ha, đạt 91,9% so với kế hoạch, bằng 94,5% so với cùng kỳ; sản lượng nuôi thu hoạch trên 295 ngàn tấn, đạt 98,3% kế hoạch, tăng 3,5% so với cùng kỳ”.

Để đẩy mạnh phát triển ngành tôm, khai thác tối đa tiềm năng diện tích để hình thành các vùng sản xuất tôm tập trung, nâng cao giá trị sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu, cần thiết phải xây dựng phương án phát triển ngành tôm tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phương án này là cơ sở cho việc tích hợp vào phương án quy hoạch nông nghiệp trong Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Sản lượng và năng suất

Trong giai đoạn 2016 - 2021, mặc dù diện tích nuôi tôm của tỉnh khá ổn định, chỉ tăng 0,2%/năm (từ 35 ngàn ha năm 2016 lên 35,3 ngàn ha năm 2021), nhưng sản lượng nuôi lại tăng bình quân tới 11,9%/năm (tăng từ 46,278 ngàn tấn lên 81,2 ngàn tấn). Đạt được kết quả này là do trong giai đoạn vừa qua, ngành nuôi tôm đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi tôm thâm canh, đặc biệt là nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao.

Diện tích nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh có xu hướng giảm dần cả diện tích nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng do những vùng thuận lợi được người dân chuyển đổi sang nuôi tôm công nghệ cao. Diện tích nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh giảm bình quân 24,2%/năm (từ 2 ngàn ha xuống còn 500ha), sản lượng giảm bình quân 16,1% (từ 5,75 ngàn tấn xuống còn 2,4 ngàn tấn). Nuôi tôm thẻ chân trắng tăng 12% về diện tích (từ 5 ngàn ha lên 8,8 ngàn ha) nhưng sản lượng lại giảm 0,9%/năm (từ 37 ngàn tấn xuống còn 35,3 ngàn tấn).

Diện tích nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến cũng có xu hướng giảm dần với tốc độ giảm bình quân 3%/năm (giảm từ 28 ngàn ha xuống còn 24 ngàn ha), sản lượng giảm bình quân 0,9%/năm (giảm từ 2,39 ngàn tấn xuống còn 2,28 ngàn tấn). Trong đó, năm 2021, diện tích nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến chuyên tôm đạt 6,91 ngàn ha (Bình Đại 84ha, Ba Tri 1,4 ngàn ha, Thạnh Phú 5,43 ngàn ha), tôm - lúa 6,65 ngàn ha (Bình Đại 336ha, Thạnh Phú 6,31 ngàn ha), tôm rừng 10,43 ngàn ha (Bình Đại 8,9 ngàn ha, Ba Tri 735ha, Thạnh Phú 798ha).

Nuôi tôm càng xanh trong giai đoạn 2017 - 2021, diện tích giảm và giữ ổn định trong những năm gần đây với 1,8 ngàn ha; trong đó huyện Bình Đại 120ha, Thạnh Phú 617ha, Giồng Trôm 593ha, Mỏ Cày Nam 394ha, Mỏ Cày Bắc 61ha, Chợ Lách 15ha. Sản lượng tôm càng xanh tăng bình quân 1,6%/năm, tăng từ 1,1 ngàn tấn lên 1,2 ngàn tấn.

Trong thời gian gần đây đã có sự chuyển đổi nhanh từ hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh truyền thống sang nuôi tôm nước lợ ứng dụng công nghệ cao (nuôi 2, 3, 4 giai đoạn) tại địa bàn 3 huyện Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú.

Nuôi tôm công nghệ cao bắt đầu được phát triển từ năm 2017 với diện tích mới đạt 75ha, đến năm 2021 diện tích nuôi đã đạt 2 ngàn ha với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2017 - 2021 đạt 127,2%/năm (Bình Đại 950ha, Ba Tri 200ha, Thạnh Phú 850ha). Sản lượng nuôi đạt tốc độ tăng bình quân 141,3%/năm (tăng từ 1,18 ngàn tấn năm 2017 lên 40 ngàn tấn năm 2021). Đây là hình thức nuôi mới, kiểm soát tốt dịch bệnh. Năng suất, chất lượng tăng lên đáng kể (năng suất bình quân đạt khoảng 12 tấn/ha đất (1 năm nuôi được 3 vụ, sản lượng đạt khoảng 36 tấn/ha đất, cao gấp hơn 4 lần so với nuôi tôm thâm canh trước đây), lợi nhuận trung bình từ 700 - 800 triệu đồng/ha/vụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi.

Ưu điểm của loại hình nuôi mới khép kín, cách ly được môi trường dịch bệnh giai đoạn đầu, nuôi mật độ cao, kiểm soát chặt chẽ chi phí nuôi thông qua việc kiểm soát tốt thức ăn, xử lý nước, ao nuôi nhỏ và nâng cao tỷ lệ sống, nuôi tôm lên cỡ lớn, tạo điều kiện tăng năng suất, sản lượng trên một đơn vị diện tích. Đối với hạ tầng để phát triển cho nuôi tôm biển ứng dụng công nghệ cao, hầu hết được sử dụng từ các công trình giao thông, thủy lợi, điện đã đầu tư cho vùng nuôi tôm thâm canh tập trung trước đây, hiện nay chưa có dự án thủy lợi phục vụ cho nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao nên với diện tích nuôi như hiện nay thì mới chỉ cơ bản đáp ứng được yêu cầu.


Hướng dẫn khung lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ năm 2022

Tổng cục Thủy sản đề nghị các địa phương căn cứ vào khung mùa vụ chung và tình hình thực tế ở từng địa phương để xây dựng lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ cụ thể, phù hợp cho từng vùng sinh thái trên địa bàn.
Theo dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, tháng 1/2022, nhiệt độ trên phạm vi cả nước phổ biến cao hơn trung bình nhiều năm (TBNN) khoảng 0,5 độ C. Tháng 2/2022, tại khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, nhiệt độ phổ biến thấp hơn TBNN 0,5 độ C, các khu vực khác ở mức xấp xỉ so với TBNN. Từ tháng 3-6/2022, nhiệt độ trên cả nước phổ biến xấp xỉ TBNN; riêng tháng 6/2022 khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ phổ biến cao hơn 0,5 độ C so với TBNN. Các đợt rét đậm, rét hại xuất hiện chủ yếu trong giai đoạn từ nửa cuối tháng 1 đến tháng 2 năm 2022 với thời gian không kéo dài.

Do đó, để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển ngành tôm năm 2022, góp phần thành công trong triển khai Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đồng thời, để tận dụng tiềm năng, lợi thế ngành tôm cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu,…, Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn khung lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ năm 2022 cho các địa phương.

Theo đó, đối với các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế, về nuôi tôm sú, thả giống từ tháng 3 đến tháng 9. Với nuôi tôm thẻ chân trắng, nuôi chính vụ thả giống từ tháng 3 đến tháng 8; nuôi tôm vụ đông, thả giống từ tháng 9 đến hết tháng 12 (áp dụng đối với vùng nuôi có cơ sở hạ tầng tốt, môi trường nước ổn định, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm vụ đông).

Đối với các tỉnh từ Đà Nẵng đến Phú Yên, với tôm sú, thả giống từ tháng 2 đến tháng 7. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 8.

Đối với các tỉnh từ Khánh Hòa đến Bình Thuận, về tôm sú, nuôi thâm canh, bán thâm canh thả giống từ tháng 3 đến tháng 8. Nuôi quảng canh, thả giống từ tháng 3 đến tháng 8 (vùng nuôi có điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn nước đảm bảo có thể thả giống đến hết tháng 9). Đối với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2022 (vùng nuôi ít chịu ảnh hưởng của lũ lụt, điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn nước đảm bảo có thể thả giống đến tháng 12).

Đối với các tỉnh Đông Nam bộ, tôm sú nuôi thâm canh, bán thâm canh, quảng canh, thả giống từ tháng 2 đến tháng 7. Nuôi kết hợp tôm sú với cua, cá, nuôi tôm rừng, thả giống từ tháng 12/2021 đến tháng 8 năm 2022. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 8 (vùng nuôi có điều kiện hạ tầng đảm bảo có thể thả giống đến tháng 10).

Ngoài ra, đối với các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tôm sú nuôi thâm canh, bán thâm canh, thả giống từ tháng 2 đến tháng 10. Nuôi kết hợp tôm sú với cua, cá; nuôi tôm rừng, thả giống quanh năm. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn dịch bệnh, người nuôi cần ngắt vụ để cải tạo ao, diệt mầm bệnh ít nhất 1 lần/năm. Với nuôi luân canh tôm – lúa, thả giống từ tháng 1 đến tháng 5. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 10.

Các địa phương có cơ sở nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao; cơ sở hạ tầng đảm bảo không chịu ảnh hưởng của thời tiết; chủ động kiểm soát hoàn toàn các yếu tố môi trường, dịch bệnh có thể thả giống quanh năm.

Trên cơ sở này, Tổng cục Thủy sản đề nghị các địa phương căn cứ vào khung mùa vụ chung và tình hình thực tế ở từng địa phương để xây dựng lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ cụ thể, phù hợp cho từng vùng sinh thái trên địa bàn. Đồng thời, chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các địa phương phổ biến lịch mùa vụ, hướng dẫn kỹ thuật, quản lý tốt việc thả giống, điều chỉnh lịch thời vụ kịp thời khi có yêu cầu để phù hợp với thực tế sản xuất.

Khuyến cáo các cơ sở, vùng nuôi liên kết với Hiệp hội tôm giống, cơ sở sản xuất giống, cơ sở sản xuất, cung ứng thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường có uy tín để có con giống và vật tư chất lượng tốt phục vụ sản xuất. Hướng dẫn người nuôi thực hiện quy trình nuôi 2-3 giai đoạn, thả giống cỡ lớn để nuôi thương phẩm. Bên cạnh đó, tổ chức kiểm soát tốt chất lượng, điều kiện của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống, thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường, điều kiện nuôi tôm nước lợ,…




Công dụng:
– Chất khử trùng cực mạnh và hiệu quả; tiêu diệt các loại vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, nguyên sinh động vật gây bệnh như: bệnh lở loét, xuất huyết, thối đuôi, tuột nhớt, gan thận mủ, bệnh đường ruột, đốm đen, mòn râu, cụt đuôi, phát sáng, mụn ghẻ,… trên tôm, cá, ếch.
– Ngăn ngừa dịch bệnh.
– Tạo môi trường trong sạch giúp tôm, cá, ếch phát triển tốt.
– Sát trùng dụng cụ, bể ương trong nuôi trồng thủy sản.

No comments:

Post a Comment

Popular Posts