Wednesday, October 5, 2022

Giá Tôm Thẻ 05/10/2022 (Miền Tây)

Giá Tôm Thẻ - Giá Tôm Sú - Ngày 05/10/2022

Giá Tôm Thẻ kiểm kháng sinh khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Long An, Cần Thơ. Giá Tôm Sú Oxy Bạc Liêu, Hậu Giang, Trà Vinh, Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Bến Tre... Giá Thẻ Oxy, Giá Tôm Thẻ Dập Đá, Tôm Sú Đá, Oxi Luộc Đỏ, Tôm Thẻ Ao Bạc, Ao Bạt Bắt Ngang Giá Tôm Ao Đất, Tôm Bắt Ngang Coi Màu...


Về thị trường giá thủy sản hôm nay 05/10/2022, giá tôm thẻ kks 04/10/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu:
20con 262+-10
25lon 205+5
25nho 197-5
30lon 185+2
30nho 180-2
40lon 145+1
Su oxy
20con 330+-5
30con 260+2
Cần lượng nhiều lượng ít alô thương lượng
Liên hệ: 0979257767 (anh TÍNH)

Giá tôm sú thẻ kks 30/09/2022 khu vực Bạc Liêu:
Sú oxy.                                 Thẻ oxy
20c lớn 330k.                        25con 200k
20c nhỏ 320k.                       30con 178k
30c lớn 250k                         40con 145k
30c nhỏ 240k                        50con 127k
40c 180k                                60con 118k
Liên hệ: 0945499447

Giá tôm thẻ kiểm kháng sinh 01/10/2022 khu vực Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau:
20c - 250k +-10k (tới 22c tròn)
25cl - 200k +5k
25cn - 190k -5k (tới 26c tròn)
30cl - 162k +2k
30cn - 160k -2k (tới 34c tròn)
40cl - 140k +1k
40cn - 138k -1k (tới 44c tròn)
50c - 125k +-1k (tới 54c tròn)
60c - 114k +-500đ
100c - 92k +-300đ
Giá thẻ ao bạt bắt ngang xem màu ngày 01/10/2022 khu vực Sóc Trăng Bạc Liêu Cà Mau:
50c - 124k+-1k
60c - 114k+ -500₫
100c-  98k +-200₫
150c-  84k +-200₫
200c-  70k + 200₫
Qua 200c nhỏ bắt ngan Không cần xem màu 
200cn - 55k -  200₫
300c   - 45k +-100₫
400c   - 35k +-100₫
Liên hệ: 0793652820 (anh THÂN)

Giá thu mua tôm sú, thẻ oxy 09/09/2022 khu vực Trà Vinh:
Sú oxy.                                 Thẻ oxy
20con 310k.                        25con 175k
30con 250k.                        30con 155k
40con 190k.                        40con 135k
50con 140k                         50con 123k
60con .......k.                        60con 112k
70con .......k.                        100con 92k
Liên hệ: 0799414474 (Phó Hồng Tuyết)


Giá sú thẻ oxi 01.10
Sú oxy.                                   20con 260k
20c lớn 330k.                        25con 200k
20c nhỏ 320k.                       30con 178k
30c lớn 250k                         40con 145k
30c nhỏ 240k                        50con 127k
40c 180k                                
Các sezi khác em vẫn mua bình thường thẻ kks giá thương lượng ưu tiên khu vực thành phu ac ai bán lh 0328738050



Bên em đang cần lô thẻ kks 30/9  khu vực Sóc Trăng ,Bạc Liêu , Ca Mau, Long Phú  va các tỉnh miền tây. 
lh : 0365630276 Huy  🦐🦐🦐🦐🦐🦐
20c  -260k +-10k                                                                                                                              25cl -200k +5k
25cn-195k -5k            
30cl -168k +2k   
30cn-163k -2k                                     
40cl  -140k +1k
40cn-135k -  1k
50cl  - 128k +-1kđ
50n-124k  +-1k
60c -115k +-500₫
70c- 111k+-500đ
80c-106k+-500₫                                                                    
100c -100k   +-300₫ coi màu
Lấy mẫu kiểm 1 ao trên 1t5.dưới 1t5 giảm 2k



Bên e đang nhận sự thẻ đáp đá
The từ 80c về nho
80c 93k+-500
100c 86k +-300
150c73/74k+200-300
200c61k +-200
300c 47k+-100 chạy dài e các mốc
Su tu40c về các mốc ace alo trực tiếp e cho gia ak sdt 0914905059- 0919905059



Giá thẻ kks 29/9/2022 (khánh 0794398388- 0947397885)                                                       
20c-255k +-10k
25cl - 200k +5k/con
25con nhỏ 190-8k tới 27c
30cl - 164k+2k/con
30con nhỏ 162k-2k tới 34c
40cl - 140k +1k/con
40 con nhỏ 137k-1k/con tới 44c
50cl - 125k+500đ/con
50 con nhỏ 122k-1k/ con tới 54c
60c - 113k +-500đ tới 75c
100c -92k+-300đ/con.coi màu 100c 96k+-200đ màu a3.(nhận ao bạt thu ngang side 45 về 60.giá thương lượng.vip vip vip)


Giá tôm thẻ Oxy nhận tất cả tôm ở tỉnh Miền Tây 
Liên Hệ 096 4404 272 ( Hoàng Hậu ) 
 Giá  :
20con 260 -+ 10
25 con 200 +- 5
30 con 175l -+ 2
30 con  170n -+2
40 con 145l. -+ 1
40 con nhỏ 140 -+1
50 con 130 -+1
60 con 120 -+ 1
70 toi 100c gọi thương lượng giá trực tiếp
Khách có thể gửi số điện thoại qua tin nhắn cho bên em liên hệ hoặc gọi trực tiếp thương lượng nhanh, rõ và chính xác thắc mắc nha.


Giá Oxy tôm thẻ luộc màu kks KV Bến Tre ngày 28/09/2022
Tôm 40con: 140K
Tôm 50con: 131K
Tôm 60con: 128K
Tôm 70con: 126K
Mua từ 40 về 65 con. 
•Mốc 40 - 45c về nhỏ trừ 1 nghìn
•Mốc 50 - 46c về lớn cộng 500₫ 1c
•kháng sinh đạt nhật giảm 2k
Mong ad duyệt bài kiếm tiền nuôi ghệ ạk🤣
LH: 0987051772. E tên Bình ạk


Sú ôxi (hàng giao)
20c 370-380
30c 250-260
40c 160-170
Hàng chợ thuong lượng ạ
Thẻ ôxi hàng chợ
 30c 170-165
 40c lớn 145 
Tôm đá kks thuong lượng ạ.
Lh:0949 932 955 Nhi
Em mua khu vực Bạc Liêu.


Công dụng:
– Chất khử trùng cực mạnh và hiệu quả; tiêu diệt các loại vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, nguyên sinh động vật gây bệnh như: bệnh lở loét, xuất huyết, thối đuôi, tuột nhớt, gan thận mủ, bệnh đường ruột, đốm đen, mòn râu, cụt đuôi, phát sáng, mụn ghẻ,… trên tôm, cá, ếch.
– Ngăn ngừa dịch bệnh.
– Tạo môi trường trong sạch giúp tôm, cá, ếch phát triển tốt.
– Sát trùng dụng cụ, bể ương trong nuôi trồng thủy sản.


#HƯNGHẠOHÂN Ngày 04/10/2022
097.6789.919- 0905.967.919
* Đang cần 20c kiểm kháng sinh 255-257
**50c coi màu, không kiểm kháng sinh 50c 123-124


Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ và đạt kháng sinh 23/09/2022 khu vực Bến Tre:

Tôm 50con: 131k        
Tôm 60con: 128k
Tôm 70con: 125k
MUa tu 45-70c
Liên hệ: 0975363765 (anh NAM)

Giá tôm thẻ kks 04/10/2022 kiểm kháng sinh khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau:
20c 261 +-10.000 tới 22c
25c lớn 210+5... 23c về 22.01c
25c lớn 205+5...25c về 23.01c
25c nhõ 200-5..25.01 về nhõ 26c
30c lớn 170+2 .. 28=> 26.01c
30c lớn 168 +2000 về lớn 
30c nhõ 164-2000
40c 141 +1 .. 40c lớn 34c01
40c 139+-1000 tới 44c
50c 125 + 1000 về lớn
50c 123-1000 về nhõ 
60c 112 +-300
70c 107+~500
80c 100+-500 tới 84c
100c 95 +-300 coi màu 
Kiếm kháng sinh đạt lượng nhiều còn thương lượng giá này 2 tấn trỡ lên 
45c về đến 150c xem màu bắt Trung Quốc và cambuchia thương lượng
Liên hệ: 0928.6666.52 - 0919.781.835

Giá tôm thẻ chân trắng ao bạc 30/08/2022 khu vực Cà Mau, Bạc Liêu:
 •Kiểm Kháng Sinh
20c lớn 235 + 10.000₫
20c nhỏ 235 - 10.000₫ tới 22c lẻ
25c lớn 187 +5.000₫ (nằm 22c-23c)
25c lớn 185 +5.000₫ (nằm 23c-25c)
25c nhỏ 182 -5.000₫ tới 26c
30c lớn 157 +2.000₫ 
30c nhỏ 157 -2.000₫
40c lớn 137 +1.000₫ tới 35c
40c nhỏ 136 -2.000₫ ( 40c-55c)
60c lớn 115 +500₫
60c nhỏ 115 -500₫ tới( 55c-70c)
70c 111 -500₫ ( 70c-90c)
100c: 98 +-300₫ tới 120c
👉Kiểm Vi Sinh(  màu xanh )
30c 154 +-2.000₫( mua 26c-31c)
40c 135 +-1.000₫(mua 36c-39c)
60c 115 +-500₫ (mua 55c-63c)
* BẮT MÀU
30c lớn nhỏ 147 +-2.000₫
40c lớn  132 +1.000₫
40c nhỏ 129 -1.000₫
50c lớn 121 +1.000₫
50c nhỏ 121 -1.000₫
60c lớn 115 +500₫
60c nhỏ 115 -500₫ tới 80c
80c 107 +-500₫ tới 85c
100c lớn 102 +1c 200₫ tới 85c
100c nhỏ 102 -1c 200đ tới 150c👈
150c nhỏ 91 -1c 200₫ tới 170c
200c lớn 73 +200₫
200c nhỏ 67 -300₫ tới 250c
250c nhỏ 52 -1c 200₫
Lưu Ý: dưới 1 tấn giảm 2k, dưới 500kg giảm 5k
Liên hệ: 0868.06.7777 (anh TRÍ AN)

Giá tôm thẻ oxy 09/09/2022 khu vực Bạc Liêu, Sóc Trăng:
25c lớn 195k 
25c nhỏ 190k
30c lớn 170k
30c nhỏ 165k 
40c lớn 140k
Ưu tiên khu vực bạc liêu lượng nhiều 
Liên hệ: 0943211494 (anh DỦ)



Thị trường Giá Cá, Giá Ếch hôm nay biến động giảm nhẹ, Giá cá tra thịt tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long hôm nay đang ở mức 29.0000-31.000 đồng/kg, giá cá tra giống giá giảm còn 32.000-33.000 đồng/kg size 30-35 con. Giá cá lóc thịt giảm nhưng vẫn neo cao từ 38.000-41.000 đồng/kg (>600gr), cá lóc giống size 500-700 con/kg giá 280-300 đồng. Giá ếch thịt vẫn neo cao giảm còn 38.000-39.000 đồng/kg. Giá cá điêu hồng khu vực Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang có giá ổn định từ 38.500-40.000 đồng/kg (loại cá thịt 600gr). Giá cá rô tại Cần Thơ, Hậu Giang đang có giá neo cao từ 38.000-39.000 đồng/kg (loại cá thịt 3-5 con/kg). Giá cá trê vàng Đồng Tháp hạ nhẹ còn 46.000-47.000 đồng/kg (6-7c/kg).

Giá tôm nguyên liệu tuần 19/09/2022 - 25/09/2022

TÊN MẶT HÀNG ĐƠN GIÁ ĐƠN VỊ TÍNH NGÀY BÁO GIÁ ĐỊA PHƯƠNG
Tôm thẻ 100 con/kg tại ao 95.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 115.000 – 126.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 138.000 – 140.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 161.000 – 163.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 25 con/kg tại ao 190.000 – 200.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 20 con/kg tại ao 252.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 50 con/kg 135.000 – 150.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 40 con/kg 170.000 – 180.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 30 con/kg 240.000 – 250.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm sú loại 20 con/kg 350.000 – 360.000 đồng/kg 22/9/2022 Bạc Liêu
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 125.000 đồng/kg 22/9/2022 Bến Tre
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 140.000 – 145.000 đồng/kg 22/9/2022 Bến Tre
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 170.000 – 175.000 đồng/kg 22/9/2022 Bến Tre
Tôm thẻ 25 con/kg tại ao 195.000 – 200.000 đồng/kg 22/9/2022 Bến Tre
Tôm thẻ 20 con/kg tại ao 250.000 đồng/kg 22/9/2022 Bến Tre
Tôm thẻ 100 con/kg tại ao 100.000 đồng/kg 21/9/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 70 con/kg tại ao 111.000 đồng/kg 21/9/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 60 con/kg tại ao 115.000 đồng/kg 21/9/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 128.000 đồng/kg 21/9/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 128.000 – 129.000 đồng/kg 21/9/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 163.000 – 167.000 đồng/kg 21/9/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 25 con/kg tại ao 197.000 – 202.000 đồng/kg 21/9/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 20 con/kg tại ao 255.000 đồng/kg 21/9/2022 Cà Mau
Tôm thẻ 100 con/kg tại ao 101.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 80 con/kg tại ao 106.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 70 con/kg tại ao 111.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 60 con/kg tại ao 115.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 124.000 – 128.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 140.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 163.000 – 168.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 25 con/kg tại ao 195.000 – 200.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm thẻ 20 con/kg tại ao 260.000 đồng/kg 20/9/2022 Sóc Trăng
Tôm sú loại 50 con/kg 140.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm sú loại 40 con/kg 180.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm sú loại 30 con/kg 250.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm sú loại 20 con/kg 310.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 100 con/kg tại ao 92.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 60 con/kg tại ao 112.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 50 con/kg tại ao 125.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 40 con/kg tại ao 145.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 30 con/kg tại ao 175.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh
Tôm thẻ 25 con/kg tại ao 195.000 đồng/kg 19/9/2022 Trà Vinh


Quản Lý Màu Nước Ao Nuôi thông qua Quản Lý Tảo cho sự phát triển bền vững

Quản lý màu nước trong ao nuôi tôm là kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng lớn đến năng suất và lợi nhuận của vụ nuôi. Trong đó, quản lý màu sắc ao nuôi thông qua quản lý tảo chính là chìa khóa cho sự thành công trong nuôi tôm.
Màu nước, bao gồm màu thực và màu biểu kiến, màu sắc xuất hiện dưới ánh nắng mặt trời, được tạo ra từ các vi sinh vật (thực vật phù du, động vật phù du và vi khuẩn) các chất hòa tan và khoáng chất, các hạt đất sét, các hạt hữu cơ, chất màu và chất keo lơ lửng, v.v.

Độ trong của nước chủ yếu được xác định bởi mật độ tảo. Màu nước thường liên quan đến năng suất thủy vực. Màu nước còn có thể được sử dụng như một phương tiện để đánh giá tình trạng ao nuôi trong trường hợp không có thiết bị đo đạc chất lượng nước (máy đo oxy hòa tan, pH,…).

Tảo là tác nhân tạo nên màu nước của ao nuôi, cung cấp oxy. Đồng thời tảo cũng là tác nhân tạo nên sự biến động của pH ao nuôi. Sự phát triển quá mức của tảo có thể tác động đến chất lượng nước ao cũng như sức khỏe vật nuôi...



Hướng dẫn khung lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ năm 2022

Tổng cục Thủy sản đề nghị các địa phương căn cứ vào khung mùa vụ chung và tình hình thực tế ở từng địa phương để xây dựng lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ cụ thể, phù hợp cho từng vùng sinh thái trên địa bàn.
Theo dự báo của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia, tháng 1/2022, nhiệt độ trên phạm vi cả nước phổ biến cao hơn trung bình nhiều năm (TBNN) khoảng 0,5 độ C. Tháng 2/2022, tại khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, nhiệt độ phổ biến thấp hơn TBNN 0,5 độ C, các khu vực khác ở mức xấp xỉ so với TBNN. Từ tháng 3-6/2022, nhiệt độ trên cả nước phổ biến xấp xỉ TBNN; riêng tháng 6/2022 khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ phổ biến cao hơn 0,5 độ C so với TBNN. Các đợt rét đậm, rét hại xuất hiện chủ yếu trong giai đoạn từ nửa cuối tháng 1 đến tháng 2 năm 2022 với thời gian không kéo dài.

Do đó, để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển ngành tôm năm 2022, góp phần thành công trong triển khai Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đồng thời, để tận dụng tiềm năng, lợi thế ngành tôm cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu,…, Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn khung lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ năm 2022 cho các địa phương.

Theo đó, đối với các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế, về nuôi tôm sú, thả giống từ tháng 3 đến tháng 9. Với nuôi tôm thẻ chân trắng, nuôi chính vụ thả giống từ tháng 3 đến tháng 8; nuôi tôm vụ đông, thả giống từ tháng 9 đến hết tháng 12 (áp dụng đối với vùng nuôi có cơ sở hạ tầng tốt, môi trường nước ổn định, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm vụ đông).

Đối với các tỉnh từ Đà Nẵng đến Phú Yên, với tôm sú, thả giống từ tháng 2 đến tháng 7. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 8.

Đối với các tỉnh từ Khánh Hòa đến Bình Thuận, về tôm sú, nuôi thâm canh, bán thâm canh thả giống từ tháng 3 đến tháng 8. Nuôi quảng canh, thả giống từ tháng 3 đến tháng 8 (vùng nuôi có điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn nước đảm bảo có thể thả giống đến hết tháng 9). Đối với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2022 (vùng nuôi ít chịu ảnh hưởng của lũ lụt, điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn nước đảm bảo có thể thả giống đến tháng 12).

Đối với các tỉnh Đông Nam bộ, tôm sú nuôi thâm canh, bán thâm canh, quảng canh, thả giống từ tháng 2 đến tháng 7. Nuôi kết hợp tôm sú với cua, cá, nuôi tôm rừng, thả giống từ tháng 12/2021 đến tháng 8 năm 2022. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 8 (vùng nuôi có điều kiện hạ tầng đảm bảo có thể thả giống đến tháng 10).

Ngoài ra, đối với các tỉnh ven biển vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tôm sú nuôi thâm canh, bán thâm canh, thả giống từ tháng 2 đến tháng 10. Nuôi kết hợp tôm sú với cua, cá; nuôi tôm rừng, thả giống quanh năm. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn dịch bệnh, người nuôi cần ngắt vụ để cải tạo ao, diệt mầm bệnh ít nhất 1 lần/năm. Với nuôi luân canh tôm – lúa, thả giống từ tháng 1 đến tháng 5. Với tôm thẻ chân trắng, thả giống từ tháng 2 đến tháng 10.

Các địa phương có cơ sở nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao; cơ sở hạ tầng đảm bảo không chịu ảnh hưởng của thời tiết; chủ động kiểm soát hoàn toàn các yếu tố môi trường, dịch bệnh có thể thả giống quanh năm.

Trên cơ sở này, Tổng cục Thủy sản đề nghị các địa phương căn cứ vào khung mùa vụ chung và tình hình thực tế ở từng địa phương để xây dựng lịch mùa vụ thả giống nuôi tôm nước lợ cụ thể, phù hợp cho từng vùng sinh thái trên địa bàn. Đồng thời, chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với các địa phương phổ biến lịch mùa vụ, hướng dẫn kỹ thuật, quản lý tốt việc thả giống, điều chỉnh lịch thời vụ kịp thời khi có yêu cầu để phù hợp với thực tế sản xuất.

Khuyến cáo các cơ sở, vùng nuôi liên kết với Hiệp hội tôm giống, cơ sở sản xuất giống, cơ sở sản xuất, cung ứng thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường có uy tín để có con giống và vật tư chất lượng tốt phục vụ sản xuất. Hướng dẫn người nuôi thực hiện quy trình nuôi 2-3 giai đoạn, thả giống cỡ lớn để nuôi thương phẩm. Bên cạnh đó, tổ chức kiểm soát tốt chất lượng, điều kiện của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống, thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường, điều kiện nuôi tôm nước lợ,…

No comments:

Post a Comment

Popular Posts